Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

Ngày 19/8/2026, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định số 332/2026/NĐ-CP quy định về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Nghị định này xác định rõ các điều kiện kinh doanh, danh mục sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng cũng như quy trình cấp phép xuất nhập khẩu, nhằm tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và bảo đảm an ninh quốc gia trên không gian mạng.

16/09/2026

00:00
Nữ Miền Bắc

Danh mục các sản phẩm an ninh mạng thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 332/2026/NĐ-CP, sản phẩm an ninh mạng thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện bao gồm 4 nhóm chính. Nhóm đầu tiên là các sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng, bao gồm thiết bị phần cứng hoặc phần mềm được thiết kế để rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng và dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin, thiết bị điện tử, qua đó phát hiện lỗ hổng, điểm yếu và đưa ra đánh giá rủi ro an ninh mạng. Nhóm thứ hai là các sản phẩm giám sát an ninh mạng có tính năng giám sát, phân tích dữ liệu, địa chỉ và lưu lượng mạng, thu thập và phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực để cảnh báo các sự kiện bất thường có nguy cơ gây mất an ninh mạng. Nhóm thứ ba là các sản phẩm chống tấn công, xâm nhập nhằm ngăn chặn các hành vi tấn công vào hệ thống thông tin.

nd332 1.jpg

Nhóm sản phẩm thứ tư bao gồm các sản phẩm an ninh mạng mang tính an ninh cao và đặc thù. Cụ thể gồm có sản phẩm bí mật thu thập thông tin trên không gian mạng hoặc trong các phương tiện, thiết bị điện tử; sản phẩm chế áp thông tin mạng chuyên dụng để ngăn chặn, chèn, gây nhiễu, phá đường truyền Internet không dây tại các khu vực cần bảo vệ; sản phẩm pháp y số và điều tra số dùng để thu thập, trích xuất, phục hồi, phân tích dữ liệu điện tử và giám định kỹ thuật số; sản phẩm chế áp hệ thống mạng để chế áp hoặc thay đổi hoạt động của mạng viễn thông, Internet, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và phương tiện điện tử; cùng sản phẩm che giấu địa chỉ IP thật của thiết bị thông qua máy chủ kết nối từ xa.

Danh mục các dịch vụ an ninh mạng theo quy định pháp luật

Điều 4 Nghị định số 332/2026/NĐ-CP quy định chi tiết 8 loại dịch vụ an ninh mạng thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Đầu tiên là dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng nhằm rà quét, phân tích hiện trạng, phát hiện lỗ hổng và đánh giá rủi ro mất an ninh mạng. Thứ hai là dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự, hỗ trợ người dùng đảm bảo tính bí mật của thông tin và hệ thống thông tin. Thứ ba là dịch vụ tư vấn an ninh mạng, hỗ trợ kiểm tra, đánh giá, triển khai và thiết kế giải pháp an toàn mạng. Thứ tư là dịch vụ giám sát an ninh mạng, thực hiện phân tích lưu lượng truyền dẫn và nhật ký hệ thống theo thời gian thực để cảnh báo sự cố.

Bốn loại dịch vụ tiếp theo bao gồm dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng để kịp thời xử lý, khắc phục sự cố; dịch vụ khôi phục dữ liệu bị xóa hoặc hư hỏng trong thiết bị và hệ thống thông tin; dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng bằng cách giám sát, phân tích các sự kiện xảy ra trên hệ thống; và nhóm các dịch vụ an ninh mạng khác. Trong nhóm dịch vụ khác này bao gồm dịch vụ cung cấp nền tảng kết nối chuyên gia và cộng đồng bảo vệ an ninh mạng, an ninh dữ liệu; dịch vụ huấn luyện, diễn tập bảo vệ an ninh mạng; dịch vụ che giấu địa chỉ IP thật trên không gian mạng; và dịch vụ cung cấp nền tảng tiếp nhận báo cáo, săn tìm lỗ hổng bảo mật từ các chuyên gia và cộng đồng an ninh mạng.

nd332 2.jpg
Nghị định số 332/2026/NĐ-CP đề ra các điều kiện chung nghiêm ngặt để được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.

Điều kiện chung và điều kiện cụ thể đối với doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất, xuất nhập khẩu

Để được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, Điều 6 Nghị định số 332/2026/NĐ-CP đề ra các điều kiện chung nghiêm ngặt. Doanh nghiệp phải được thành lập theo pháp luật Việt Nam, riêng đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì thời hạn đầu tư tại Việt Nam phải còn nhiều hơn 05 năm kể từ ngày cấp phép. Về nhân sự, người đại diện theo pháp luật hoặc người quản lý không thuộc các trường hợp đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội cố ý chưa được xóa án tích, không trong thời gian chấp hành án, bị quản chế, cấm kinh doanh, hoặc chưa được cấp phép cư trú, lao động hợp pháp tại Việt Nam đối với người nước ngoài. Đồng thời, doanh nghiệp phải có nhân sự chịu trách nhiệm kỹ thuật đạt trình độ đại học trở lên hoặc có chứng chỉ chuyên ngành an ninh mạng, an toàn thông tin, công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, cùng hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp.

Ngoài ra, Điều 7 quy định các điều kiện cụ thể đối với hoạt động sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng. Doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh xuất nhập khẩu phải có chủng loại sản phẩm và quy mô phù hợp với chiến lược phát triển ngành công nghiệp an ninh mạng, có phương án kinh doanh chi tiết về tiêu chuẩn kỹ thuật, tính năng cơ bản, mục đích sử dụng, phạm vi cung cấp, đồng thời có đủ phương tiện thiết bị phục vụ kiểm tra, giám sát chất lượng và bảo quản sản phẩm. Đáng chú ý, đối với các nhóm sản phẩm an ninh mạng mang tính an ninh cao như bí mật thu thập thông tin, chế áp thông tin mạng, pháp y số và chế áp hệ thống mạng, chỉ các tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc các đơn vị có hợp đồng, văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng từ cơ quan có thẩm quyền của hai Bộ này mới được phép sản xuất, mua bán, trao đổi và xuất nhập khẩu. Hoạt động xuất nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng bắt buộc phải có mục đích, đối tượng sử dụng rõ ràng và cam kết không gây phương hại đến an ninh quốc gia.

Quy trình, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 332/2026/NĐ-CP, khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu các sản phẩm thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục II (kèm mã HS), doanh nghiệp phải xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Công an cấp. Giấy phép này được cấp theo từng lô xuất nhập khẩu và có thời hạn hiệu lực là 02 năm. Điều kiện để được cấp phép bao gồm doanh nghiệp đang sở hữu Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng còn hiệu lực, sản phẩm nhập khẩu tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế hoặc tiêu chuẩn Việt Nam, cùng mục đích và đối tượng sử dụng cụ thể, không gây phương hại đến an ninh quốc gia.

Hồ sơ đề nghị cấp phép xuất nhập khẩu bao gồm văn bản đề nghị theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I, các tài liệu chứng nhận sản phẩm tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật an ninh mạng, cùng văn bản chứng minh mục đích và đối tượng sử dụng như hợp đồng thương mại ký với người dùng cuối hoặc tài liệu phục vụ nghiên cứu, bảo hành. Bộ Công an sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện cấp Giấy phép cho doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối cấp phép, Bộ Công an sẽ ra văn bản thông báo và nêu rõ lý do theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I.

Huyền Trang

In
Chia sẻFacebook

GÓP Ý DỰ THẢO

Văn bản xem nhiều trong tháng

Bộ công an - trang chính sách, pháp luật về an ninh trật tự

Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an

Chính sách, pháp luật về an ninh trật tự

Địa chỉ: 96 Nguyễn Du, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội

Email: bandoc@mps.gov.vn - Website: www.mps.gov.vn hoặc www.bocongan.gov.vn

Bản quyền thuộc về Bộ Công an.

Khi sử dụng lại thông tin, đề nghị ghi rõ nguồn "Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an"

BỘ VỚI CÔNG DÂN